lộc ngộc

Học thuật
Thân thiện
lộc ngộc

Gà tồ lộc ngộc đứng trong sân.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • To lớn về thể xác nhưng lại ngốc nghếch, chậm chạp về trí tuệ hoặc hành động: Từ này dùng để miêu tả một người hoặc sinh vật thân hình vạm vỡ, cao lớn nhưng lại tỏ ra đần độn, thiếu nhanh nhẹn khôn ngoan.
    • Thô kệch vụng về: Chỉ sự kết hợp giữa vóc dáng đồ sộ những cử chỉ, hành động vụng về, thiếu sự linh hoạt.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thằng trông lực lưỡng nhưng cử chỉ lại lộc ngộc. (Cậu trông có vẻ khỏe mạnh nhưng cử chỉ lại vụng về, chậm chạp.)
    • Con gà trống này to xác lộc ngộc quá, không biết gáy đúng giờ. (Con gà trống này to con ngốc nghếch quá, không biết gáy đúng giờ.)
    • Anh ta thân hình to lớn nhưng bước đi lộc ngộc như gấu. (Anh ta thân hình to lớn nhưng bước đi vụng về, chậm chạp như con gấu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng với nghĩa ẩn dụ: Đôi khi có thể dùng để miêu tả những vật thể hoặc sự việc quy mô lớn nhưng hoạt động kém hiệu quả, thiếu tinh tế.
    • Cỗ máy lộc ngộc ấy chiếm nhiều diện tích năng suất lại thấp. (Cỗ máy thô kệch, cồng kềnh ấy chiếm nhiều diện tích năng suất lại thấp.)
Biến thể từ gần giàng
  • Lộc cộc: Một biến thể phát âm gần giống, cũng mang nghĩa tương tự về sự vụng về, thô kệch.
  • Ngộc nghệch: Từ đồng nghĩa, nhấn mạnh sự ngây ngô, thiếu khôn ngoan.
  • Vụng về: Chỉ sự thiếu khéo léo trong hành động.
  • Thô kệch: Chỉ vẻ ngoài hoặc cách thức thiếu sự tinh tế, thanh nhã.
Từ đồng nghĩa
  • Ngốc nghếch: Đần độn, không thông minh, lanh lợi.
  • Chậm chạp: Cử chỉ, phản ứng không nhanh nhẹn.
  • Đồ sộ vụng: kích thước lớn nhưng hành động lại không khéo léo.
Thành ngữ liên quan
  • To xác như hạm, dại như : Một thành ngữ ý nghĩa tương tự, so sánh việc to lớn (như chiến hạm) nhưng lại ngu dại (như con ).
  • To con dại: Cách nói đơn giản, chỉ người/vật to lớn nhưng khờ dại.
lộc ngộc

Gà tồ lộc ngộc đứng trong sân.

  1. To lớn ngốc nghếch: Gà tồ lộc ngộc.

Từ chứa "lộc ngộc"